ABILIFY ARIPIPRAZOLE 15MG H/28 VIÊN

ABILIFY ARIPIPRAZOLE 15MG H/28 VIÊN

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
M31900DC
Mô tả:
ABILIFY ARIPIPRAZOLE 15MG H/28 VIÊN Thành phần : Aripiprazol 15 mg
Công dụng: Thuốc điều trị các bệnh về thần kinh dưới sự tư vấn của bác sĩ về các chứng bệnh như:

Tâm thần phân liệt
Rối loạn lưỡng cực
Điều trị bổ trợ chứng rối loạn trầm cảm nặng
Chứng cáu kỉnh, kích động do rối loạn tự kỷ ở trẻ em
Rối loạn Tourette
Kích động do tâm thần phân liệt hoặc do cơn hưng cảm lưỡng cực
Giá:
2.350.000 VND
Số lượng

ABILIFY ARIPIPRAZOLE 15MG H/28 VIÊN

Công dụng: 

Thuốc có thể điều trị các bệnh về thần kinh dưới sự tư vấn của bác sĩ về các chứng bệnh như:

  • Tâm thần phân liệt
  • Rối loạn lưỡng cực
  • Điều trị bổ trợ chứng rối loạn trầm cảm nặng
  • Chứng cáu kỉnh, kích động do rối loạn tự kỷ ở trẻ em
  • Rối loạn Tourette
  • Kích động do tâm thần phân liệt hoặc do cơn hưng cảm lưỡng cực
  • Đối tượng sử dụng

    Thuốc Abilify Tablets thích hợp cho thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên

    Liều dùng

    • Tâm thần phân liệt
      – Người lớn: Liều khuyến cáo là 10 hoặc 15mg/ ngày, 1 lần/ ngày. Không phụ thuộc vào bữa ăn. Không nên tăng liều trước 2 tuần.
      – Trẻ vị thành niên: Liều khuyến cáo là 10mg/ ngày. Liều khởi đầu là 2mg/ ngày, tăng liều lên 5mg sau 2 ngày và đến liều mục tiêu 10mg sau 2 ngày nữa.
    • Rối loạn lưỡng cực
      – Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo ở người lớn là 15mg, 1 lần/ ngày đơn trị liệu và 10-15mg, 1 lần/ ngày dùng phối hợp với Lithium hoặc Valproate.
      – Nhi khoa: Liều khởi đầu khuyến cáo ở bệnh nhân nhi (10-17 tuổi) đơn trị liệu là 2mg/ ngày, với chuẩn độ đến 5mg/ ngày.
    • Điều trị bổ trợ chứng rối loạn trầm cảm nặng ở người lớn:Liều khởi đầu khuyến cáo là 2-5mg/ ngày. Liều nên được tăng đến 5mg/ ngày. Dải liều khuyến cáo là 2-15mg/ ngày.
    • Chứng cáu kỉnh, kích động do rối loạn tự kỷ ở trẻ em (6-17 tuổi): Liều khuyến cáo là 5-15mg/ ngày. Liều nên được khởi đầu ở mức 2mg/ ngày. Liều phải được tăng đến 5mg/ ngày, có thể tăng đến 10-15mg/ ngày nếu cần thiết. Bệnh nhân cần được định kỳ đánh giá lại tình trạng bệnh để xác định liều duy trì cần thiết.
    • Rối loạn Tourette
      – Bệnh nhân nhi (6-18 tuổi): Liều khuyến cáo là 5-20mg/ ngày.
      – Bệnh nhân cân nặng dưới 50kg: Liều nên được bắt đầu ở mức 2mg/ ngày và đạt tới liều mục tiêu 5mg/ ngày sau 2 ngày.
      – Bệnh nhân nặng từ 50kg trở lên, liều nên được bắt đầu ở mức 2mg/ ngày trong 2 ngày.
    • Kích động do tâm thần phân liệt hoặc do cơn hưng cảm lưỡng cực
      – Người lớn:  Liều khuyến cáo là 9,75mg. Nếu tình trạng kích động không thuyên giảm, liều thứ hai trong ngày có thể được áp dụng, tổng liều có thể lên tới 30mg/ ngày. Nếu được chỉ định điều trị liên tục, nên thay thế thuốc tiêm Aripiprazole bằng thuốc uống ở liều 10-30mg/ ngày càng sớm càng tốt

    Lưu ý đối với người dùng thuốc Abilify Tablets

    Chống chỉ định

    Khuyến cáo của bác sĩ :

    • Phụ nữ có thai: Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm Aripiprazole) trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ mắc nhiều triệu chứng. Bao gồm: ngoại tháp và/ hoặc cai thuốc bao gồm kích động, tăng/ giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp và rối loạn tiêu hóa. Chỉ dùng Aripiprazole cho người mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
    • Bà mẹ cho con bú: Aripiprazole hiện diện trong sữa mẹ. Do nguy cơ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ dùng Aripiprazole, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
    • Trước khi dùng Aripiprazole, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bệnh nhân có bị dị ứng với Aripiprazole, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc Aripiprazole và các thuốc bệnh nhân đang dùng hoặc dự định dùng.

    Tác dụng phụ

    Aripiprazole có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, căng thẳng, buồn ngủ, hoa mắt, ợ nóng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, tăng cân, tăng sự thèm ăn, tăng tiết nước bọt, đau, đặc biệt là ở cánh tay, chân hoặc khớp. Ngoài ra còn có co giật, nhịp tim chậm, nhanh hoặc không đều, tức ngực, thay đổi tầm nhìn, cơ thể hoặc khuôn mặt chuyển động bất thường. Cơ thể sẽ không kiểm soát được, sốt cao, cứng cơ bắp, nhầm lẫn, ra mồ hôi, phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng mắt, mặt, miệng, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khó thở hoặc khó nuốt, cứng các cơ ở cổ, nghẹt cổ họng.

    Xử lý khi quá liều

    Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, yếu ớt, giãn đồng tử, buồn nôn, nôn, thay đổi nhịp tim, không kiểm soát được chuyển động cơ thể, nhầm lẫn, co giật, mất ý thức. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

    Cách xử lý khi quên liều

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

    Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

    Hướng dẫn bảo quản thuốc Abilify Tablets

    Điều kiện bảo quản

    Bảo qản ở nhiệt độ phòng. Đọc kỹ quy cách bảo quản trên vỏ hộp thuốc để thực hiện đúng cách

  •  Trình bày: 

    Thuốc được sản xuất dưới dạng:

    ABILIFY tablets 5 mg: Hộp 28 viên nén: giá 1 triệu 550
    ABILIFY tablets 10 mg: Hộp 28 viên nén giá 1 triệu 950
    ABILIFY tablets 15 mg: Hộp 28 viên nén giá 2  tr
    iệu 350