CO-FEROLIC

CO-FEROLIC

Mã sản phẩm:
Mô tả:
Điều trị thiếu máu thiếu sắt.
Phòng ngừa thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ tuổi sinh sản, phụ nữ mang thai và các bà mẹ sau khi sinh đang hoặc không cho con bú do chế độ ăn không đầy đủ.
Giá:
25.000 VND
Số lượng

CHI TIẾT

THUỐC B63 SẮT CO-FEROLIC

Mỗi viên bao phim chứa thuoc: 
Hoạt chất:
Sắt (II) fumarat 182,04 mg (tương đương 60 mg sắt nguyên tố);
Acid folic 0,4 mg.

DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất là sắt từ thịt. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2 mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.
Acid folic là một vitamin nhóm B được dùng để phòng ngừa tình trạng thiếu hụt folat.
Sắt và acid folic được dùng phối hợp trong trong chế phẩm nhằm điều trị và phòng ngừa chứng thiếu máu do thiếu sắt.

CHỈ ĐỊNH
Điều trị thiếu máu thiếu sắt.
Phòng ngừa thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ tuổi sinh sản, phụ nữ mang thai và các bà mẹ sau khi sinh đang hoặc không cho con bú do chế độ ăn không đầy đủ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
* Liều dùng
Liều thông thường cho người lớn để điều trị thiếu máu thiếu sắt: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Liều phòng ngừa thông thường cho người lớn: Ngày 1 viên.
* Cách dùng
Nên uống thuốc cùng với bữa ăn và với 1 ly nước đầy.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Thừa sắt.
Hẹp thực quản.
Trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng quá liều khuyến cáo trừ khi có hướng dẫn của bác sĩ.
Tình trạng thiếu hụt folat có thể gây ra bởi một số thuốc gồm thuốc chống động kinh, thuốc uống ngừa thai, thuốc kháng lao, rượu và các chất đối kháng acid folic như aminopterin, methotrexat, pyrimethamin, trimethoprim và sulphonamid.
Dùng lượng trà lớn sẽ ức chế sự hấp thu sắt.
Dùng các thuốc có chứa sắt có thể làm cho phân có màu đen hoặc xám.
Thận trọng khi dùng sắt (II) fumarat trên người bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, bệnh hemoglobin, hay các bệnh dạ dày-ruột tiến triển.
Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng quá liều chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: CO-FEROLIC Daily use không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Thuốc chống động kinh, thuốc uống ngừa thai, thuốc kháng lao, rượu, và chất đối kháng acid folic như aminopterin, methotrexat, pyrimethamin, trimethoprim và sulphonamid có thể gây ra tình trạng thiếu hụt folat.
Sự hấp thu sắt giảm bởi các hợp chất chứa calci và magnesi bao gồm thuốc kháng acid và khoáng chất, bicarbonat, carbonat, oxalat, hay phosphat, và tăng bởi acid ascorbic và acid citric.
Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.
Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra như: buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy và đau bụng. Phản ứng dị ứng cũng đã được báo cáo.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có các dấu hiệu mới bất thường xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.