ERBITUX 5MG/ML 20ML

ERBITUX 5MG/ML 20ML

Hãng sản xuất:
Merck Shape & Dohme (MSD)
Mã sản phẩm:
Mô tả:
ERBITUX 5MG/ML 20ML
dung dịch tiêm truyền điều trị ung thư đại-trực tràng di căn thuộc type KRAS tự nhiên.


Thành phần thuoc: Cetuximab.

Giá:
6.774.000 VND
Số lượng

ERBITUX 5MG/ML 20ML

dung dịch tiêm truyền điều trị ung thư đại-trực tràng di căn thuộc type KRAS tự nhiên.

 

Thành phần thuoc:  Cetuximab.

 

Đóng gói: hộp

 

Chỉ định: 
Ung thư đại-trực tràng di căn thuộc type KRAS tự nhiên, có biểu lộ EGFR: phối hợp hóa trị hoặc dùng đơn thuần (khi thất bại điều trị với phác đồ có oxaliplatin & irinotecan hoặc không dung nạp irinotecan). Ung thư tế bào vảy vùng đầu & cổ: phối hợp xạ trị khi bệnh tiến triển tại chỗ hoặc phối hợp phác đồ hóa trị có platinum khi bệnh tái phát &/hoặc di căn.

 

Liều dùng: 
Tiêm truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần. Theo dõi chặt chẽ trong suốt thời gian truyền và cho đến ít nhất 1 giờ sau khi kết thúc truyền thuốc. Sử dụng trước thuốc kháng histamine và corticosteroid trước khi truyền. Liều đầu 400 mg/m2 bề mặt cơ thể với thời gian truyền được khuyến cáo là 120 phút. Mỗi tuần tiếp theo: 250 mg/m2 bề mặt cơ thể với thời gian truyền được khuyến cáo là 60 phút. Tốc độ truyền tối đa 10 mg/phút. Ung thư đại-trực tràng: không được dùng thuốc hóa trị sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền Erbitux. Tiếp tục điều trị Erbitux đến khi bệnh tiến triển. Ung thư tế bào vảy vùng đầu & cổ: nếu bệnh tiến triển tại chỗ: bắt đầu điều trị với Erbitux 1 tuần trước khi xạ trị và tiếp tục điều trị với Erbitux đến khi kết thúc đợt xạ trị, nếu bệnh tái phát &/hoặc di căn: phối hợp phác đồ hóa trị có platinum, sau đó duy trì bằng Erbitux đến khi bệnh tiến triển. Không sử dụng hóa trị sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc điều trị bằng Erbitux.

 

Chống chỉ định: Tiền sử quá mẫn cảm với cetuximab. Trước khi điều trị phối hợp: xem có CCĐ điều trị cùng lúc với các thuốc hóa trị hoặc với xạ trị không.

 

Thận trọng: 
Phụ nữ có thai/cho con bú, trẻ em. Bệnh nhân có tình trạng cơ năng kém, bệnh tim/phổi trước đó, phản ứng ngoài da, rối loạn điện giải, sang thương ngoài da, viêm niêm mạc hay tiêu chảy, rối loạn tim mạch, tổn thương mắt. Nếu bị phản ứng ngoài da nghiêm trọng: ngừng điều trị.

 

Phản ứng có hại: 
Nhức đầu, viêm kết mạc, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phản ứng ngoài da, giảm Mg/Ca máu, mất nước, chán ăn, tăng men gan, sốt, ớn lạnh, chóng mặt, khó thở, sẩn mụn trứng cá, sẩn ngứa, khô da, bong vảy, rụng tóc/móng.

 

Tương tác thuốc: Platinum, fluoropyrimidines, capecitabine, oxaliplatin.