FUROSEMIDE 40 mg H/300 v vàng

FUROSEMIDE 40 mg H/300 v vàng

Mã sản phẩm:
Mô tả:
Furosemide
Dạng thuốc :Ống chứa dung dịch tiêm; Viên nén
Thành phần :
Furosemide: 40 mg
Giá:
70.800 VND
Số lượng

Tác dụng :

Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:
- Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.
- Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.
- Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.
- Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

Chỉ định :

Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

Liều lượng - cách dùng:

Viên uống:
 
- Phù người lớn 80 mg, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
- Trẻ nhỏ & trẻ em 2 mg/kg, uống 1 lần. Không quá 6 mg/kg. 
- Tăng huyết áp người lớn 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.
 
Thuốc tiêm:
 
Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. 
Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. 
Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

Chống chỉ định :

Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.
Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.
Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.
Rối loạn điện giải, tăng uric máu.

Thận trọng lúc dùng :

Kiểm soát ion đồ đều đặn.
Trong 2 quý đầu của thai kỳ.
Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó.
Người già, bệnh nhân tiểu đường.
Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan.
Lái xe hay vận hành máy.

Tương tác thuốc :

Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.
Tương tác khi kết hợp với: thuốc hạ áp, glycoside tim, thuốc uống trị tiểu đường, corticosteroid, giãn cơ không khử cực, indomethacin, salicylate.

Dược lực :

Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

Dược động học :

- Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%.
- Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ.
- Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%).