LISINOPRIL 10MG

LISINOPRIL 10MG

Hãng sản xuất:
Stada Stella
Mã sản phẩm:
TA200
Mô tả:
Chỉ định thuốc:

Tăng huyết áp:
Enalapril được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng. Thuốc được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Suy tim sung huyết:
Enalapril thường được dùng kết hợp với glycosid tim, thuốc lợi tiểu, và thuốc ức chế thụ thể b để điều trị tim sung huyết có triệu chứng.
Điều trị dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự phát triển trở thành suy tim có triệu chứng, và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm sự cố thiếu máu cục bộ do mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim.
Giá:
305.000 VND
Số lượng

CHI TIẾT

LISINOPRIL 10MG

Đóng gói thuoc: 
Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.
Thành phần: 
Mỗi viên nén chứa:
+ Enalapril maleat : 5 mg
+ Tá dược vừa đủ: 1 viên
(Tinh bột mì, lactose, povidon, primellose, magnesi stearat, natri lauryl sulphat)
Chỉ định:
Tăng huyết áp:
Enalapril được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng. Thuốc được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Suy tim sung huyết:
Enalapril thường được dùng kết hợp với glycosid tim, thuốc lợi tiểu, và thuốc ức chế thụ thể b để điều trị tim sung huyết có triệu chứng.
Điều trị dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự phát triển trở thành suy tim có triệu chứng, và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm sự cố thiếu máu cục bộ do mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim.
Liều lượng:
Enalapril STADA® 5 mg được sử dụng đường uống.
Điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu 5 mg enalapril/ngày. Vì có thể xảy ra tụt huyết áp ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin nên dùng liều đầu tiên vào lúc đi ngủ.
Ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày. Nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi khởi đầu điều trị bằng enalapril và tiếp tục nếu cần thiết.
Liều duy trì thường dùng 10- 20 mg x 1 lần/ngày nhưng liều tối đa 40 mg/ngày có thể cần thiết trong trường hợp tăng huyết áp nặng. Có thể dùng 2 lần nếu như liều đơn không đủ để kiểm soát.
Điều trị suy tim:
Bệnh nhân bị suy tim hoặc bị rối loạn thất trái không triệu chứng: Liều khởi đầu dùng đường uống là 2,5 mg/ngày.
Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày chia làm 2 lần, tuy vậy liều 40 mg/ngày chia làm 2 lần đã được dùng.
Rối loạn chức năng thất trái:
Bệnh nhân dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày và tăng dần cho đến khi dung nạp tới liều duy trì hàng ngày 20 mg (chia làm nhiều lần).
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc giảm natri huyết:
Ở bệnh nhân suy tim bị giảm natri huyết (natri huyết thanh < 130 mEq/L) hoặc creatinin huyết thanh > 1,6 mg/dL, nên khởi đầu liều 2,5 mg/ ngày dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ. Có thể tăng liều đến 2,5 mg x 2 lần/ ngày, 5 mg x 2 lần/ngày và cao hơn nếu cần, thông thường việc điều chỉnh liều này có thể được tiến hành cách mỗi 4 ngày hoặc dài hơn nếu như không xảy ra tụt huyết áp quá mức hoặc suy giảm chức năng thận. Liều tối đa là 40 mg/ ngày.
Trẻ em:
Enalapril có thể được dùng điều trị tăng huyết áp ở trẻ em.
Liều khởi đầu 80mcg/kg x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, liều dùng tối đa 5 mg. Nói cách khác, trẻ em cân nặng từ 20 kg - dưới 50 kg dùng liều khởi đầu 2,5 mg/ ngày, tăng tới liều tối đa 20 mg/ngày; trẻ em cân nặng 50 kg trở lên dùng liều khởi đầu 5 mg x 1 lần/ngày, tăng tới liều tối đa 40 mg/ngày.
Liều 100 - 500 mcg/kg/ ngày được dùng cho trẻ em bị suy tim nặng.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhạy cảm với enalapril maleat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch thần kinh liên quan tới việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin trước đó.
Bệnh nhân bị phù mạch di truyền hay tự phát.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai vào 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin có thể gây nguy hiểm thậm chí gây tử vong ở bào thai đang phát triển. Nên ngừng dùng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Enalapril và enalaprilat được bài tiết qua sữa mẹ. Vì enalapril có thể gây ra những phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nên cân nhắc việc cho người mẹ ngưng dùng thuốc hay ngừng cho con bú.
Tác dụng phụ:
Hệ thần kinh: nhức đầu và choáng váng, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, bệnh thần kinh ngoại biên.
Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn, viêm miệng và khó tiêu.
Hệ tim mạch: ngưng tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, có lẽ phát sinh do tụt huyết áp quá mức ở người bệnh có nguy cơ cao, nhồi máu và tắc nghẽn phổi, phù phổi, loạn nhịp gồm nhịp nhĩ nhanh hoặc chậm, rung nhĩ, đánh trống ngực, hội chứng Raynaud.
Da: phù mặt hoặc phù mạch, nhạy cảm ánh sáng và nổi mày đay.
Tác dụng khác: suy thận, thiểu niệu, rối loạn chức năng thận, đau sườn, chứng vú to ở nam giới, bất lực.
Hạn sử dụng: 
24 tháng kể từ ngày sản xuất.