NovoMix FlexPen 30/70 ( insulin aspart) H/1 bút tiêm

NovoMix FlexPen 30/70 ( insulin aspart) H/1 bút tiêm

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
HN215M3
Mô tả:
NovoMix FlexPen 30/70 ( insulin aspart) H/1 pen
Bút insulin điều trị bệnh đái tháo đường
Hỗn dịch tiêm chứa trong bút tiêm bơm sẵn.
Giá:
348.000 VND
Số lượng

NovoMix FlexPen 30/70 ( insulin aspart) H/1 pen

 Sản xuất : Novo NordiskA/S, Đan Mạch

Thành phần định tính và định lượng

1ml hỗn dịch chứa 100U của insulin aspart hòa tan*/ insulin aspart* kết tinhvới protamine theo tỉ lệ 30/70 (tương đương với 3,5mg).

1 bút tiêm bơm sẵn chứa 3ml tương đương với 300 U (đơn vị)

*Insulin aspart sản xuất bằng kỹ thuật DNA táit ổ hợp trong tế bào Saccharomyces cerevisiae.

 

Dạng bào chế: Hỗn dịch tiêm màu trắng chứa trong bút tiêm bơm sẵn. FlexPen®.

 

Chỉ định điều trị: Điều trị bệnh nhân đái tháo đường cần điều trị bằng insulin.

 

Liều lượng

Liều lượng NovoMix®30 tùy thuộc vào từng bệnh nhân và được định liều theo nhu cầu của bệnhnhân. Theo dõi đường huyết và điều chỉnh liều insulin được khuyến cáo để đạt hiệu quả tối ưu trong kiểm soát đường huyết.

Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, NovoMix® 30 có thể sử dụng đơn trị.NovoMix® 30 cũng có thể kết hợp với thuốc viên điều trị đái tháo đường uống khi không thể kiểm soát đường huyết bằng thuốc viên điều trị đái tháo đường uống đơn thuần.

 

Khởi trị insulin như thế nào

Bệnh nhân chưa sử dụng insulin: Đối với bệnh nhân đái tháo đường típ 2, liều khởi đầu khuyến cáo của NovoMix® 30 là 6 đơn vịvào bữa sáng và 6 đơn vị vào bữa tối (bữa ăn tối). Tuy nhiên, nó cũng có thể được sử dụng 1 lần/ngày với liều 12 đơn vị vào bữa tối (bữa ăn tối).

 

Cách chuyển đổi như thế nào

Khi chuyển đổi bệnh nhân từ insulin người 2 pha (trộn sẵn/hỗn hợp) sang NovoMix®30, bắt đầu bằng liều và chế độ tương tự. Sau đó chỉnh liều theo nhu cầu từng bệnh nhân (Xem mục Bảng hướng dẫn chỉnh liều). Cũng như tất cả các chế phẩm insulin, theo dõi chặt chẽ đường huyết trong khi chuyển đổi và những tuần đầu sau đó.

Điều trị tăng cường như thế nào

NovoMix® 30 có thể được sử dụng điều trị tăng cường từ 1 lần /ngày lên 2 lần / ngày. Khi sử dụng NovoMix® 30 ngày1 lần, mà liều đã lên đến 30 U thì thường được khuyến cáo sẽ chuyển sang điều trị chia làm 2 lần/ngày bằng cách chia liều bằng nhau vào bữa sáng và bữa tối (50/50)   

Từ NovoMix® 30 ngày 2 lần chuyển sang ngày 3 lần: Liều buổi sáng có thể chia thành liều buổi sáng và giờ ăn trưa (sử dụng 3 lần/ngày)  

Chỉnh liều như thế nào

+ Điều chỉnh liều của NovoMix®30 dựa trên mức đường huyết trước bữa ăn thấp nhất của 3 ngày trước đó.

+ Luôn luôn điều chỉnh liều trước đó bằng mức đường huyết trước bữa ăn.

+ Điều chỉnh liều có thể thực hiện 1 tuần 1 lần đến khi đạt mục tiêu HbA1c.

+ Không nên tăng liều nếu xảy ra hạ đường huyết trong những ngày này.

+ Điều chỉnh liều có thể cũng cần thiết nếu bệnh nhân tăng cường hoạt động về thể lực hoặc thay đổi chế độ ăn thường ngày hoặc có bệnh đi kèm.

Bảng hướng dẫn chỉnh liều được khuyến cáo cho điều chỉnh liều:

Mức đường huyết trước bữa ăn

Điều chỉnh liều NovoMix® 30 FlexPen®

< 4.4 mmol/l

< 80 mg/dl

- 2 U

4.4 – 6.1 mmol/l

80 – 110 mg/dl

0

6.2 – 7.8 mmol/l

111 – 140 mg/dl

+ 2 U

7.9 – 10 mmol/l

141 – 180 mg/dl

+ 4 U

> 10 mmol/l

> 180 mg/dl

+ 6 U

     

Những đối tượng đặc biệt

Như tất cả các chế phẩm insulin, ở những bệnh nhân đặc biệt, theo dõi đường huyết nên được tăng cường và liều lượng insulin aspart được điều chỉnh dựa trên nhu cầu bệnh nhân.

Người cao tuổi: NovoMix®30 có thể sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi; tuy nhiên ít có kinh nghiệm sử dụng kết hợp giữa NovoMix® 30 với thuốc viên điều trị đái tháo đường uống ở người trên 75 tuổi. 

Bệnh nhân suy gan, thận: Có thể giảm nhu cầu insulin của bệnh nhân suy gan, thận.

Bệnh nhi: NovoMix®30 có thể sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên đến 10 tuổi và lớn hơn nếu thích hợp với insulin 2 pha (trộn sẵn/hỗn hợp). Ít có dữ liệu lâm sàng cho trẻ em từ 6 đến 9 tuổi (xem mục Các đặctính dược lực học).

Không có dữ liệu về NovoMix®30 ở trẻ em dưới 6 tuổi.

 

Cách sử dụng

NovoMix® 30 chỉ được tiêm dưới da.

NovoMix® 30 không được tiêm tĩnh mạch vì nó có thể gây hạ đường huyết quá mức. Nên tránh tiêm bắp.NovoMix® 30 không được sử dụng trong bơm truyền insulin.

NovoMix® 30 được sử dụng tiêm dưới da vùng đùi hoặc thành bụng. Nếu thuận tiện, vùng cơ mông hoặc vùng cơ delta cũng có thể tiêm được. Nên thay đổi vị trí tiêm trong cùng vùng tiêm để giảm nguy cơ loạn dưỡng mỡ.Như tất cả các chế phẩm insulin, thời gian tiêm phụ thuộc liều lượng, vị trí tiêm, lưu lượng máu, nhiệt độ và mức hoạt động thể lực.

NovoMix® 30 có thời gian khởi phát nhanh hơn insulin người 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn) và thường được sử dụng ngay trước bữa ăn. Khi cần thiết, NovoMix® 30 có thể sử dụng ngay sau bữa ăn.

 

Chống chỉ định

Quá mẫn với insulin aspart hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc(Xem mục Danh sách tá dược)

 

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ sử dụng theo kê đơn của bác sĩ.

 

Trước khi di chuyển tới các vùng địa lý khác nhau, bệnh nhân nên tham khảo tư vấn của bác sĩ vì điều này có nghĩa là bệnh nhân sử dụng insulin và các bữa ăn ở các thời điểm khác nhau.

 

Tăng đường huyết (đường trong máu cao)

Điều trị không đủ liều hoặc không liên tục, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1, có thể dẫn đến tăngđường huyết và nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Thông thường triệu chứng đầu tiên của tăng đường huyết xuất hiện dần dần trong khoảng thời gian vài giờ hoặc vài ngày. Các triệu chứng bao gồm khát, tăng tần số đi tiểu, buồn nôn, nôn,buồn ngủ, khô da, khô miệng, chán ăn và hơi thở có mùi ceton. Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1, tăng đường huyết không được điều trị có thể dẫn đến nhiễm toan ceton do bệnh đái tháo đường gây ra tử vong.

 

Hạ đường huyết (đường trong máu thấp)

Quên một bữa ăn hay tập luyện thể lực căng thẳng, không có kế hoạch có thể dẫn đến hạ đường huyết. Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu sử dụng liều insulin cao quá so với nhu cầu insulin. (Xem mục Tác dụng không mongmuốnQuá liều)   

So với insulin người 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn), NovoMix® 30 có thể có tác dụng hạ đường huyết mạnh cao hơn lên đến 6 giờ sau khi tiêm. Điều này có thể phải được điều chỉnh đối với từng cá thể của bệnh nhân qua việc điều chỉnh liều insulin và hoặc lượng thức ăn đưa vào.

Những bệnh nhân có sự kiểm soát đường huyết được cải thiện rất nhiều, ví dụ do liệu pháp insulintích cực, có thể xảy ra thay đổi các triệu chứng báo trước thường là hạ đường huyết và nên được bác sĩ tư vấn. Những triệu chứng cảnh báo thường có thể tự mất đi ở những bệnh nhân đái tháo đường lâu năm.

Kiểm soát chặt chẽ mức đường huyết có thể làm tăng các cơn hạ đường huyết và do đó đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong quá trình tăng liều như được nêu trong mục liều sử dụng.

NovoMix® 30 nên đượcsử  dụng ngay liên quan với bữa ăn, do đó khởi phát tác dụng nhanh phải được xem xét ở những bệnh nhân có bệnh lý đi kèm hoặc đang uống kèm thuốc có tác dụng làm chậm hấp thu thức ăn.

Các bệnh lý đi kèm, đặc biệt tình trạng nhiễm trùng, sốt, thường làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân.Trường hợp có bệnh thận, gan hoặc liên quan đến thượng thận, tuyến yên, tuyến giáp đi kèm có thể yêu cầu thay đổi liều insulin.

Khi bệnh nhân được chuyển đổi giữa các loại insulin khác nhau, các triệu chứng báo hiệu sớm của hạ đường huyết có thể thay đổi hoặc ít xảy ra hơn so với loại insulin sử dụng trước đó

 

Chuyển đổi từ các chế phẩm insulin khác

Bệnh nhân chuyển sang sử dụng loại insulin hay nhãn hiệu insulin mới cần được thực hiện dưới sự theo dõi chặt chẽ của nhân viên y tế. Những thay đổi về hàm lượng, nhãn hiệu (nhà sảnxuất), loại, chủng loại (insulin người, chế phẩm insulin analogue và/hoặc qui trình sản xuất có thể dẫn đến sự cần thiết thay đổi liều sử dụng. Bệnh nhân chuyển sang sử dụng NovoMix® 30 từ loại insulin khác có thể yêu cầu tăng số lần tiêm/ngày hoặc thay đổi liều sử dụng so với insulin được sử dụng trước đó. Nếu việc điều chỉnh là cần thiết thì có thể thực hiện ở liều đầu tiên hoặc trong vài tuần hoặc vài tháng đầu.

 

Phản ứng tại vị trí tiêm

Cũng như bất kỳ liệu pháp insulin nào, phản ứng tại vị trí tiêm có thể xảy ra bao gồm đau, đỏ, nổi mề đay, viêm, bầm tím, sưng và ngứa. Liên tục thay đổi vị trí tiêm trong 1 khu vực nhất định sẽ giúp làm giảm nguy cơ xuất hiện những phản ứng này. Những phảnứng này biến mất trong vài ngày đến vài tuần. Trường hợp hiếm gặp, phản ứng tạivị trí tiêm có thể cần ngưng sử dụng NovoMix® 30.

 

Kết hợp thiazolidinediones với các chế phẩm insulin

Các trường hợp suy tim sung huyết đã được báo cáo khi sử dụng kết hợp thiazolidinedion với insulin, đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây suytim sung huyết. Điều này nên được lưu ý khi dùng kết hợp thiazolidinediones với các thuốc insulin. Nếu sử dụng kết hợp, bệnh nhân nên được quan sát các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim sung huyết, phù và tăng cân. Thiazolidinediones nên được ngưng sử dụng khi xảy ra bất kỳ các triệu chứng của suy tim.

Kháng thể kháng Insulin

Điều trị bằng insulin có thể xuất hiện kháng thể kháng insulin.Trường hợp hiếm gặp, sự hiện diện của kháng thể kháng insulin có thể cần phải điều chỉnh liều insulin chính xác để tránh tăng hay hạ đường huyết.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Một số thuốc được biết làcó tương tác với chuyển hóa glucose.

Những thuốcsau đây có thể làm giảm nhu cầu insulin của bệnh nhân:

Thuốc viên điều trị đái tháo đường uống, ức chế enzym monoamine oxidase (MAOIs),chẹn beta, ức chế enzym chuyển (ACE), salicylates, steroid đồng hóa và các sulfonamides.

Những thuốcsau đây có thể làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân:

Thuốc tránh thai dạng uống, thiazides, glucocorticoids, hormon tuyến giáp, cường giao cảm, hormon tăng trưởng và danazol.

Các chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết.

Octreotide/lanreotide có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu insulin.

Rượu có thể tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Ít có nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng NovoMix® 30 trong thời kỳ mang thai. NovoMix® 30 chưa được nghiên cứu ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các dữ liệu từ hai nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có kiểm chứng (157 và 14 phụ nữ mang thai, tương ứng, điều trị với insulin aspart trong phác đồ nền - nhanh) không chỉ ra bất kỳ tác dụng không mong muốn của insulin aspart trên phụ nữ mang thai hoặc sức khỏe bào thai /trẻ sơ sinh khi so sánh với insulin người hòa tan.

Nhìn chung, kiểm soát tích cực đường huyết và theo dõi phụ nữ mang thai bị đái tháo đường được khuyến cáo trong suốt quá trình mang thai và khi dự định có thai. Nhu cầu về insulin thường giảm trong 3 tháng đầu thai kỳ và tăng dần trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Sau khi sinh, nhu cầu insulin nhanh chóng trở lại mức như trước khi có thai.

Không có hạn chế nào đối với việc điều trị bằng NovoMix® 30 trong thời gian cho con bú. Việc điều trị insulin cho bà mẹ trong thời gian cho con bú không gây nguy cơ gì cho trẻ. Tuy nhiên, có thể cần phải chỉnh liều NovoMix®30.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm do hậu quả của hạ đường huyết. Điều này có thể gây ra nguy hiểm trong những tình huống mà những khả năng này có tầm quan trọng đặc biệt (như đang lái xe hay đang vận hành máy móc).

Bệnh nhân được khuyên phải thận trọng để tránh hạ đường huyết trong khi đang lái xe hay đang vận hành máy móc. Điều này rất quan trọng ở những bệnh nhân khó nhận biết hay không nhận biết được những dấu hiệu báo trước của hạ đường huyết hoặc có ở những bệnh nhân thường có cơn hạ đường huyết. Cần cân nhắc việc lái xe hay đang vận hành máy móc trong những trường hợp này.

 

Tác dụng không mong muốn.

a. Tóm tắt về độ an toàn

Các tác dụng không mong muốn quan sát thấy trên những bệnh nhân sử dụng NovoMix® chủ yếu do tác dụng dược lý của insulin.

Phản ứng bất lợi thường xuyên nhất trong quá trình điều trị được báo cáo là hạ đường huyết. Tần số của hạ đường huyết là khác nhau đối với các đối tượng bệnh nhân, chế độ liều và mức độ kiểm soát đường huyết, xem mục c bên dưới.

Khi bắt đầu điều trị bằng insulin, bất thường về khúc xạ, phù và phản ứng tại vị trí tiêm (bao gồm đau,đỏ, nổi mề đay, viêm, bầm tím, sưng và ngứa chỗ tiêm) có thể xảy ra. Những phản ứng này thường có tính chất thoáng qua. Việc cải thiện nhanh chóng trong kiểm soát đường huyết có thể liên quan đến đau thần kinh cấp, thường có thể hồi phục. Việc điều trị insulin tích cực với sự cải thiện đột ngột về đường huyết có thể liên quan với tình trạng bệnh võng mạc do bệnh đái tháo đường xấu đi tạmthời, trong khi việc kiểm soát đường huyết được cải thiện trong thời gian dài lại làm giảm nguy cơ tiến triển bệnh võng mạc do bệnh đái tháo đường.

b. Bảng các phản ứng bất lợi

Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây được dựa trên cơ sở dữ liệu nghiên cứu lâm sàng và phân loại theo hệ thống MedDRA. Loại tần số được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1,000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000); rất hiểm gặp (< 1/10,000); không biết (không thể ước tính từ dữ liệu )

Rối loạn hệ miễn dịch

Ít gặp - Nổi mề đay, ban, phát ban.

Rất hiếm gặp - Phản ứng phản vệ*

Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng

Rất thường gặp - Hạ đường huyết*

Rối loạn hệ thần kinh

Hiếm gặp - Bệnh thần kinh ngoại biên (Đau thần kinh)

Rối loạn về mắt

Ít gặp - Rối loạn khúc xạ

Ít gặp - Bệnh võng mạc do đái tháo đường

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp - Loạn dưỡng mỡ (lipid)*

Rối loạn toàn thân và tình trạng chỗ tiêm

Ít gặp - Phản ứng tại vị trí tiêm

Ít gặp - Phù

* xem mục C

c.  Mô tả các phản ứng bất lợi chọn lọc

Phản ứng phản vệ

Các triệu chứng quá mẫn cảm toàn thân (bao gồm nổi ban  toàn thân, ngứa, đổ mồ hôi, khó chịu dạ dày- ruột, phù thần kinh- mạch, khó thở, đánhvtrống ngực và hạ huyết áp) rất hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng.

 

Hạ đường huyết

Phản ứng bất lợi thường xuyên nhất được báo cáo là hạ đường huyết. Có thể xáy ra khi liều insulin quá cao so với nhu cầu sử dụng insulin. Hạ đường huyết nặng có thể dẫn đến bất tỉnh hoặc co giật và có thể dẫn đến suy chức năng não tạm thời hay vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong. Các triệu chứng của hạ đường huyết thường xảy ra đột ngột. Chúng bao gồm lạnh toát mồ hôi, da xanh nhợt , mệt mỏi, bồn chồn, run, lo âu,mệt mỏi hoặc yếu bất thường, lú lẫn, khó khăn trong việc tâp trung, buồn ngủ, đói quá mức thay đổi thị lực, nhức đầu, buồn nôn và đánh trống ngực

Trong các nghiên cứu lâm sàng, tần số hạ đường huyết là khác nhau ở từng đối tượng bệnh nhân, chế độ liều và mức độ kiểm soát đường huyết. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ hạ đường huyết nhìn chung không có sự khác biệt giữa những bệnh nhân điều trị bằng insulin aspart và insulin người.

 

Loạn dưỡng mỡ            

Loạn dưỡng mỡ (bao gồm phì đại mô mỡ quá hoặc teo mô mỡ) có thể xảy ra ởvị trí tiêm.Thay đổi liên tục vị trí tiêm trong cùng một vùng tiêm làm giảm nguy cơ phát triển những phản ứng này.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

Quá liều

Không thể xác định rõ về sự quá liều cụ thể đối với insulin; tuy nhiên, hạ đường huyết có thể xảy ra qua các giai đoạn sau nếu dùng liều quá cao so với nhu cầu bệnh nhân: 

·              Các cơn hạ đường huyết nhẹ, có thể điều trị bằng cách sử dụng glucose đường uống hay các sản phẩm có đường. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường được khuyên luôn mang theo người những sản phẩm có đường.

·              Các cơn hạ đường huyết nặng, khi bệnh nhân bị bất tỉnh, có thể điều trị bằng tiêm bắp hay tiêm dưới da glucagon (0,5 đến 1mg) do một người đã được đào tạo, hoặc truyền glucose qua đường tĩnh mạch bởi nhân viên y tế. Phải truyền glucose bằng đường tĩnh mạch nếu bệnh nhân không đáp ứng với glucagon trong vòng10- 15 phút. Khi bệnh nhân tỉnh lại cần cho bệnh nhân ăn thức ăn có chứa carbohydrate để tránh hôn mê trở lại.

 

 

Các đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường. Insulin và các chế phẩm analogue để tiêm, kết hợp tác dụng nhanh và tác dụng trung bình hoặc tác dụng kéo dài.Mã ATC: A10AD05.

NovoMix®30 là hỗn dịch 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn) của insulin aspart hoà tan (insulin analogue tác dụng nhanh) và insulin aspart kết tinh với protamine (insulin analogue tác dụng trung bình). Hỗn dịch chứa insulin aspart tác dụng nhanh và insulin aspart tác dụng trung bình hoặc tác dụng kéo dài theo tỷ lệ30/ 70. Trên cơ sở phân tử, insulin aspart có hoạt lực ngang bằng insulin người.

 

Cơ chế tác dụng

Tác dụng làm giảm đường huyết của insulin aspart là do làm tăng sự hấp thu glucosehơn bằng cách gắn insulin vào các thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, và đồng thời làm ức chế sự sản xuất glucose từ gan.

Khi tiêm NovoMix®30 dưới da, thuốc sẽ khởi phát tác dụng trong vòng 10 đến 20 phút sautiêm. Đỉnh tác dụng trong khoảng 1 đến 4 giờ sau tiêm.Thời gian tác dụng kéo dài đến 24 giờ.

Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 3 tháng so sánh giữa NovoMix® 30 và insulin người 30 tác dụng 2 pha sử dụng trước bữa sáng và bữa ăn tối ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1 và đái tháo đường típ 2, kết quả là NovoMix® 30 giảm đáng kể đường huyết sau ăn cả hai bữa ăn (bữa ăn sáng và bữa ăn tối).

Một phân tích gộp bao gồm 9 nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1 và đái tháo đường típ 2 cho thấy so với insulin người 30 tác dụng 2 pha, điều trị NovoMix®30 trước bữa ăn sáng và bữa ăn tối cho kết quả tốt hơn đáng kể trong việc kiểm soát đường huyết sau ăn (gia tăng đường huyết trung bình trong bữa ănsáng, trưa và tối). Trong khi đường huyết lúc đói cao hơn ở những bệnh nhân điều trị bằng NovoMix® 30, nhưng hiệu quả kiểm soát đường huyết tổng thể    bằng cách đo haemoglobinglycosylate (HbA1c) thì đương tương nhau.

Trong một nghiên cứu, có 341 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 được lựa chọn điều trị ngẫu nhiên vớiNovoMix® 30 đơn trị hoặc phối hợp với metformin, hoặc phối hợp với metformin và sulfonylurea. Sau16 tuần điều trị HbA1c không khác nhau giữa bệnh nhân sử dụng NovoMix® 30 phối hợp với metformin và bệnh nhân dùng metformin và sulfonylurea.Trong nghiên cứu này, 57% bệnh nhâncó HbA1c lúcban đầu > 9%; ở bệnh nhân điều trị với NovoMix®30 phối hợp với metformin đã giảm đáng kể HbA1c so với metformin phối hợp với sulfonylurea.

Trong một nghiên cứu bệnh nhân đái tháo đường típ 2, hiệu quả kiểm soát đường huyết không đủ khi uống thuốc điều trị đái tháo đường huyết uống đơn trị, được lựa chọn ngẫu nhiên để điều trị bằng NovoMix® 30 2 lần/ngày (117 bệnh nhân) hoặc insulin glargine 1 lần /ngày (116 bệnh nhân). Sau 28 tuần điều trị với NovoMix®30 ở liều khuyến cáo, giảm trung bình HbA1c là 2,8% (trungbình lúc ban đầu= 9,7%). Với NovoMix® 30, 66% và 42% bệnh nhân đạt mức HbA1c< 7% và 6,5% tương ứng, điều đó có nghĩa là FPG(đường huyết lúc đói) đã giảm khoảng 7 mmol/l từ 14,0 mmol/l lúc ban đầu đến7,1 mmol/l)

Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, phân tích gộp cho thấy giảm nguy cơ các cơn hạ đường huyết ban đêm và hạ đường huyết nặng khi sử dụng với NovoMix® 30 so với insulin người 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn) 30 tác dụng. Nguy cơ các cơn hạ đường huyết ban ngày caohơn ở bệnh nhân điều trị với NovoMix® 30.

 

Ở bệnh nhân nhi:  Một nghiên cứu lâm sàng 16 tuần so sánh kiểm soát đường huyết sau ăn (đường huyết liên quan bữa ăn) của NovoMix®30 với insulin người/ insulin người 30 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn) và insulin NPH khi đi ngủ đã được thực hiện ở 167 bệnh nhân tuổi từ 10 đến 18 tuổi.HbA1c trung bình vẫn tương tự lúc ban đầu trong suốt nghiên cứu ở cả 2 nhóm điều trị trên, và không có sự khác biệt trong tỷ lệ hạ đường huyết của NovoMix®30 hoặc insulin người 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn) 30 .

Ở một nhóm nhỏ hơn (54 bệnh nhân) và nhóm trẻ tuổi hơn (độ tuổi từ 6 đến 12 tuổi), điều trị trong nghiên cứu mù đôi,  chéo (12 tuần cho mỗinghiên cứu) tỷ lệ cơn hạ đường huyết và tăng đường huyết sau ăn của NovoMix®30 thấp hơn đáng kể so với insulin người 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn). HbA1c kết thúc nghiên cứu ở nhóm điều trị với insulin người 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn) 30  thấp hơn đáng kể so với nhóm điều trị với NovoMix®30.

Bệnh nhân cao tuổi: Các đặc tính dược lực học của NovoMix® 30 không được nghiên cứu ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, nghiên cứu so sánh về PK/PD ngẫu nhiên mù đôi, chéo của insulin aspart với insulin người hòa tan (insulin người tác dụngnhanh) được thực hiện ở bệnh nhân cao tuổi bị bệnh đái tháo đường típ 2 (19 bệnh nhân tuổi từ 65 đến 83, tuổi trung bình 70 tuổi). Sự khác biệt tương đốitrong các đặc tính dược lực học (GIRmax, AUCGIR, 0-120 min) của insulin aspart và insulin người hòa tan (insulin người tác dụng nhanh) ở bệnh nhân cao tuổi là tương tự với những người khỏe mạnh và bệnh nhân trẻ tuổi hơn bị đái tháo đường.

 

Các đặc tính dược động học

Trong insulin aspart, sự thay thế acid amin proline bằng acid aspartic tại vị trí B28 làm giảm khuynh hướng tạo liên kết 6 phân tử (hexamer) trong phần hòa tan của insulin người. Insulin aspart trong pha hòa tan (pha nhanh) của NovoMix® 30 gồm 30% tổng số insulin; phần này được hấp thu từ mô dưới da nhanh hơn thành phần insulin hòa tan của insulin người 2 pha (hỗn hợp/trộn sẵn) 30 . 70% còn lại ở dạng tinh thể là insulin aspart protamine, dạng này có biểu đồ hấp thu kéo dài tương tự như insulin người NPH.

Tính trung bình, nồng độ insulin huyết thanh tối đa của NovoMix® 30 cao hơn 50% sovới insulin 30 người tác dụng 2 pha. Tính trung bình, thời gian đạt nồng độ tối đa là 1/2 so với insulin người 30 tác dụng 2 pha.

Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ huyết thanh tối đa trung bình 140 ± 32 pmol/l đạt đượckhoảng 60 phút sau khi tiêm dưới da 1 liều 0,20 U/kg thể trọng. Thời gian bán hủy trung bình (t1/2) của NovoMix® 30 phản ánh tốc độ hấp thu của phần gắn protamine là khoảng 8-9 giờ. Nồng độ insulin huyết thanh trở về mức bình thường 15- 18 giờ sau khi tiêm dưới da. Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, nồng độ tối đa đạt được khoảng 95 phút sau tiêm và nồng độ đo được vẫn lớn hơn 0  với không ít hơn 14 giờtiêm.

Nhóm bệnh nhân cao tuổi:  Các đặc tính dược động học của NovoMix® 30 không được nghiên cứu ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, sự khác biệt tương đối trong các đặc tính dược động học của insulinaspart và insulin người hòa tan ở  bệnh nhân cao tuổi (tuổi từ 65 đến 83, trung bình 70 tuổi) bị đái tháo đường típ 2 là tương tự ở những người khỏe mạnh và bệnh nhân  trẻ tuổi hơn bị đái tháo đường. Giảm khả năng hấp thu được quan sát thấy ở đối tượng người cao tuổi, kết quả là thời gian tmaxlà 82 phút (dao động trong khoảng 60 đến 120 phút) trong khi Cmax là tương tự ở các bệnh nhân trẻ tuổi hơn bị đái tháo đường típ 2 và hơi thấp hơn các bệnh nhân bị đái tháo đường típ 1.

Bệnh nhân suy gan, thận: Dược động học của NovoMix® 30 không được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan,thận.

Bệnh nhân nhi: Dược động học của NovoMix® 30 không được nghiên cứu ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Tuy nhiên, các đặc tính dược lực học và dược động học của insulin aspart hòa tan đã được nghiên cứu trên  trẻ em (6 đến 12 tuổi) và thanh thiếu niên (13 đến 17 tuổi) bị bệnh đái tháo đường típ 1. Insulin aspart được hấp thu nhanh ở cả hai nhóm bệnh nhân, và thời gian tmax tương tự người lớn. Tuy nhiên, Cmax có khác biệt giữa các nhóm tuổi, điều đó nhấn mạnh tầm quan trọng chuẩn độ insulin theo từng cá thể.

 

Các dữ liệu an toàntiền lâm sàng

Các dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt đối với con người dựa trên các nghiên cứu qui ước về tính an toàn dược lý, liều độc tính lặp lại, độc tính gen và độc tính sinh sản.

Trong các thử nghiệm in-vitro, bao gồm sự gắn kết insulin với các vị trí thụ thể IGF- 1 và tác động lên sự phát triển tế bào, insulin aspart hoạt động theo cách rất giống insulin người. Các nghiên cứu này cũng chứng minh rằng việc chia tách sự gắn kết với các thụ thể insulin củainsulin aspart là tương tự insulin người.

 

Danh mục tá dược

Glycerol

Phenol

Metacresol

Kẽm(dưới dạng chloride)

Dinatriphosphate dihydrate

Natri chloride

Protamine sulphate

Acid hydrochloric /Natri hydroxide (điều chỉnh pH)

Nước pha tiêm

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Khi đang sử dụng hạn dùng là 4 tuần (ở nhiệt độ dưới 300C)

 

Cảnh báo đặc biệt khi bảo quản               

Bảo quản khi không sử dụng:

Bảo quản trong tủ lạnh (20C- 80C).Tránhxa bộ phận làm lạnh. Không làm đông lạnh.

Hạn dùng được in trên bao bì.

Sau khi mang NovoMix® 30 FlexPen® ra khỏi tủ lạnh,được khuyến cáo đưa về nhiệt độ phòng trước khi lắc trộn (đồng nhất) insulincho lần sử dụng đầu tiên như hướng dẫn.

Bảo quản khi sử dụng và khi mang dự phòng: NovoMix® 30 FlexPen®đang sử dụng hoặc mang theo dự phòng không được bảo quản trong tủ lạnh. Nó có thể được giữ ở nhiệt độ phòng (dưới 300C) trong 4 tuần.

Đậy nắp bút tiêm FlexPen® để tránh ánh sáng.

NovoMix® 30 phải được bảo vệ tránh ánh sáng quá mức và nhiệt.

Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em

Không sử dụng thuốc đã hết hạn ghi trên bao bì.

Tính chất và dunglượng của bao bì đóng gói

Ống thủy tinh (thủy tinh loại 1) được đậy bằng một pittông (bromobutyl) và một nắp cao su (bromobutyl/polyisoprene) chứa3ml hỗn dịch trong bút tiêm bơm đầy sẵn đa liều bằng polypropylene trong hộp cạc tông. Ống thuốc chứa viên bi thủy tinh giúp cho việc làm đồng nhất dung dịch.

Quy cách 5 bút tiêm bơm đầy sẵn.

Chỉ dẫn sử dụng, thao tác và hủy bỏ

Kim tiêm và NovoMix® 30 FlexPen® không được dùngchung. Ống thuốc không được nạp lại.NovoMix® 30 không được sử dụng nếu hỗn dịch không có màu trắng đục đồng nhất. Sự cần thiết của việc làm đồngnhất hỗn dịch NovoMix® 30FlexPen®ngay trước khi tiêm phải được nhấn mạnh chobệnh nhân.

Không được sử dụng NovoMix® 30 đã bị đông lạnh

Bệnh nhân cần được tư vấn để hủy bỏ kim tiêm sau mỗi lần tiêm.

Sảnxuất bởi

Novo Nordisk A/S, Novo Allé, DK-2880 Bagsværd, Đan Mạch

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHO BỆNH NHÂN

 

Không sử dụng NovoMix®30

4    Nếu bạn bị dị ứng (quá nhạy cảm) với insulin aspart hoặc với bất cứ thành phần nào của NovoMix® 30 (Xem Danh mục tá dược).

4    Nếu bạn bắt đầu nghi ngờ hạ đường huyết (đường trong máu thấp) (xem mục Hạ đường huyết).

4     Trong bơm truyền insulin.

4    Nếu bút FlexPen® bị rơi, hư hỏng hoặc bị vỡ.

4    Nếu bút không được bảo quản đúng hoặc bị đông lạnh.

4    Nếu thuốc không có màu trắng đục đồng nhất khi đã lắc trộn.

4    Nếu sau khi lắc trộn có tiểu phân màu trắng cứng bám vào thành hoặc đáy ống.

Trước khi sử dụng NovoMix® 30

4    Kiểm tra nhãn để đảm bảo đúng loại insulin cần sử dụng.

4    Luôn sử dụng kim tiêm mới cho mỗi lần tiêm để ngăn chặn sự nhiễm trùng.

4     Không được sử dụng chung kim và NovoMix®30 FlexPen®.

NovoMix® 30dùng để tiêm dưới da (tiêm dưới da).Không bao giờ được tiêm insulin trực tiếp vào tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch) hoặc tiêm bắp (tiêm trong cơ).

Với mỗi lần tiêm, thay đổi vị trí tiêm trong cùng khu vực da.Điều này giúp làm giảm nguy cơ xuất hiện u và rỗ da. Vị trí tiêm tốt nhất là: mặt trước của thắt lưng (bụng); mông; mặt trước đùi hoặc phía trên cánh tay. Thuốc insulin này sẽ tác động nhanh hơn nếu tiêm quanh vùng bụng.Bạn nên đo đường huyết của bạn thường xuyên.