Trionstrep 150mg ( Irbesartan) H/28 viên ( tăng huyết áp, bệnh thận do đái tháo đường)

Trionstrep 150mg ( Irbesartan) H/28 viên ( tăng huyết áp, bệnh thận do đái tháo đường)

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
NC983DC
Mô tả:
Trionstrep 150mg ( Irbesartan) H/28 viên
Thương hiệu: Bluepharma (Bồ Đào Nha); Nơi sản xuất: Hàn Quốc
Thành phần: Irbesartan 150mg.
Giá:
190.000 VND
Số lượng

Trionstrep 150mg ( Irbesartan) H/28 viên

Thành phần

 

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Irbesartan 150mg.

Tá dược: magnesi stearate, colloidal anhydrous silica, hypromellose, microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, lactose monohydrat, titan dioxid, talc, macrogol 3350, polyvinylalcohol partially hydrolysed.

 

Công dụng (Chỉ định)

 

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

Điều trị bệnh thận ở các bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp với vai trò là một phần của chế độ thuốc chống tăng huyết áp.

 

Cách dùng - Liều dùng

 

Liều khởi đầu và duy trì thường được khuyến cáo là 150 mg/1 lần/ngày, uống cùng với thức ăn hoặc không. Irbesartan ở liều 150 mg/1 lần/ngày thường kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn liều 75mg. Tuy nhiên, nên khởi đầu điều trị với liều 75mg, nhất là đối với bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo và những bệnh nhân trên 75 tuổi. Những bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát được ở liều 150 mg/1 lần/ngày, thi có thể tăng liều lên 300mg, hoặc dùng kết hợp thêm với thuốc điều trị cao huyết áp khác. Đặc biệt khi kết hợp với thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide thấy làm tăng tác dụng của irbesartan.

Đối với bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp, nên khởi đầu ở liều 150mg 1 lần/ngày và điều chỉnh lên đến 300mg 1 lần/ngày như là liều duy trì trong điều trị bệnh thận.

Việc phát hiện lợi ích trên thận của irbesartan đối với bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng áp là dựa trên các nghiên cứu trong đó irbesartan được dùng kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp khác khi cần thiết để đạt mức huyết áp mong đợi.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy chức năng thận. Nên dùng liều khởi đầu thấp (75mg) đối với những bệnh nhân đang bị thẩm tách máu.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với bệnh nhân bị suy gan nặng.

Người già: Mặc dù nên điều trị với liều khởi đầu là 75mg ở các bệnh nhân trên 75 tuổi, thông thường cũng không cần thiết điều chỉnh liều đối với người già.

Trẻ em: Irbesartan không được khuyến khích sử dụng ở trẻ và trẻ vị thành niên do dữ liệu về tính hiệu quả và an toàn của Irbesartan không đầy đủ.

 

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

 

Irbesartan chống chi định đối với bệnh nhân:

- Dị ứng với các thành phần của thuốc.

- Phụ nữ có thai (toàn bộ thai kỳ).

- Phụ nữ đang cho con bú.

 

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

 

Triệu chứng hạ huyết, đặc biệt sau liều đầu tiên, có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích và/hoặc giảm natri do dùng biện pháp lợi tiểu mạnh, ăn kiêng hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những trường hợp như vậy cần điều chỉnh trước khi bắt đầu trị liệu với irbesartan.

Tăng huyết áp do động mạch thận: Có nguy cơ gia tăng tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng được điều trị với các thuốc có tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosteron. Điều này chưa được thấy đối với irbesartan nhưng một tác dụng tương tự đã được thấy đối với kháng thụ thể angiotensin II.

Suy thận và ghép thận:

Khi dùng irbesartan cho bệnh nhân suy thận, cần giám sát định kỳ nồng độ kali, creatinin trong huyết thanh. Chưa có kinh nghiệm nào liên quan đến việc dùng irbesartan cho những bệnh nhân mới ghép thận.

Những bệnh nhân cao huyết áp với đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thân.

Irbesartan có tác dụng ở cả bệnh nhân bị bệnh tim mạch và bệnh thận nhưng không giống nhau giữa các nhóm, trong một phân tích được tiến hành nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển. Đặc biệt, phụ nữ và người da màu dường như ít có hiệu quả.

Tăng kali huyết:

Khi dùng với các thuốc khác có tác dụng lên hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, tăng kali huyết có thể xuất hiện trong khi điều trị cùng với irbesartan, nhất là những người đang bị suy thận, tiểu protein do tiêu đường và/hoặc suy tim. Cần theo dõi đầy đủ nồng độ kali trong huyết thanh ở những bệnh nhân được khuyến cáo có nguy cơ.

Lithi: Không được khuyến cáo dùng kết hợp với irbesartan.

Chứng hẹp van 2 lá và hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại:

Cũng như các thuốc gây giãn mạch, đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân bị chứng hẹp van 2 lá hoặc hẹp van động mạch chủ, hoặc bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Tăng aldosteron nguyên phát:

Các bệnh nhân bị tăng aldosteron nguyên phát thường sẽ không đáp ứng với thuốc chống tăng áp do tác động qua sự ức chế của hệ renin-angiotensin. Do đó, không khuyến cáo dùng irbesartan.

Thận trọng chung:

Ở các bệnh nhân có chức năng thận và nhịp tim phụ thuộc chủ yếu vào các hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ: các bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc đang bị bệnh thận, bao gồm cả hẹp động mạch thận), trị liệu với các chất ức chế men chuyển angiotensin hoặc kháng thụ thể angiotensin-II mà có ảnh hưởng đến hệ thống có liên quan đến giảm huyết áp cấp tính, nitơ huyết, giảm niệu, hoặc suy thận cấp đặc biệt. Cũng như các thuốc chống tăng áp, giảm huyết áp quá mức ở các bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Như đã được thấy đối với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, irbesartan và các kháng angiotensin khác dường như ít có tác dụng đối với hạ áp ở người da đen hơn người da màu khác, có thể là do bề ngoài của thể trạng renin thấp ở người da đen bị tăng áp cao hơn.

Phụ nữ có thai

Kháng thụ thể angiotensin II (AIIRAs) không nên được dùng trong, suốt thai kỳ. Trừ phi, trị liệu với AIIRA được xem là cần thiết, các bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được chuyển sang một trị liệu chống tăng huyết áp thay thế mà dữ liệu về tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai đã được thiết lập. Khi được chẩn đoán mang thai, trị liệu với kháng thụ thể angiotensin II phải ngừng lại ngay và lên bắt đầu với trị liệu thay thế phù hợp.

Lactose: Thuốc này có chứa đường lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp đường galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không được dùng thuốc này.

Trẻ em:

Irbesartan đã được nghiên cứu trên các trẻ em ở độ tuổi 6 - 16 tuổi, nhưng dữ liệu hiện nay chưa đầy đủ để hỗ trợ cho sử dụng ở trẻ em đến khi có thêm các dữ liệu.

 

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

 

Trong các thử nghiệm giả dược có kiểm soát ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, tỷ lệ tác dụng phụ không khác giữa irbesartan (56.2%) và nhóm giả dược là (56.5%). Việc ngưng sử dụng thuốc do bất kỳ tác dụng phụ nào trên lâm sàng hay xét nghiệm thường ít xảy ra đối với các bệnh nhân trị liệu với irbesartan (3,3%) so với là các bệnh nhân dùng giả dược (4,5%). Tỷ lệ mắc các tác dụng phụ không liên quan đến liều dùng (đối với khoảng liều được khuyến cáo), giới tính, tuổi tác, chủng tộc hoặc thời gian trị liệu.

Các bệnh nhân tăng huyết áp đái tháo đường với chức năng thận bình thường và có albumin niệu, chóng mặt và hạ huyết áp thế đứng được báo cáo ở 0,5% bệnh nhân (v.v, không phổ biến) nhưng lại vượt nhóm giả dược.

Bảng sau thể hiện tác dụng phụ của thuốc đã được báo cáo trong các thử nghiệm có kiểm soát so sánh với giả dược khác tiến hành trên 1,965 bệnh nhân bị tăng huyết áp đã dùng irbesartan. Các phản ứng được đánh dấu “*” tham khảo các phản ứng phụ được báo cáo bổ sung > 2% ở các bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường có suy thận mạn tính dẫn đến có protein niệu vượt trên nhóm dùng giả dược.

Các tác dụng phụ được liệt kê với tần suất như sau:

Rất phổ biến: (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100,1/10); không phổ biến (≥ 1/1,000, < 1/100); hiếm (≥ 1/10,000, < 1/1,000); rất hiếm (< 1/10,000). Trong mỗi mỗi nhóm tần suất, các tác dụng phụ được thể hiện theo thứ tự giảm dần.

Điều tra nghiên cứu:

Rất phổ biến: Tăng kali huyết* thường xuất hiện nhiều ở các bệnh nhân đái tháo đường được trị liệu với irbesartan hơn là ở nhóm dùng giả dược. Các bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp, có albumin niệu và chức năng thận bình thường, tăng kali huyết (> 5,5 mEq/L) gặp ở 29,4% bệnh nhân của nhóm dùng irbesartan 300mg và 22% bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược. Các bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp với thiểu năng thận mạn tính và protein niệu, tăng kali huyết (> 5,5 mEq/L) gặp ở 46,3% bệnh nhân của nhóm dùng irbesartan và 26,3% bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược.

Phổ biến: Làm tăng đáng kể creatinin huyết tương xảy ra thường xuyên ở các bệnh nhân được trị liệu với irbesartan là 1,7%. Trong đó, không có sự gia tăng nào ảnh hưởng đến cơ xương được thấy trong lâm sàng.

Trong 1,7% bệnh nhân tăng áp và đái tháo đường có bệnh thận tiến triển trị liệu với irbesartan, quan sát thấy có sự giảm hồng cầu* nhưng không đáng kể trên lâm sàng.

Rối loạn nhịp tim:

Không phổ biến: Nhịp tim nhanh.

Rối loạn hệ thần kinh:

Phổ biến: Chóng mặt, chóng mặt thể đứng *.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:

Không phổ biến: Ho.

Rối loạn đường tiêu hoá:

Phổ biến: Buồn nôn/ nôn.

Không phổ biến: Tiêu chảy, khó tiêu/ ợ nóng.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

Phổ biến: Đau cơ xương*.

Rối loạn mạch:

Phổ biển: Hạ huyết áp thể đứng.

Không phổ biến: Chứng đỏ bừng.

Rối loạn toàn thân và bệnh lý tại nơi dùng thuốc:

Phổ biến: Mệt mỏi.

Không phổ biến: Đau ngực.

Rối loạn vú và hệ thống sinh sản:

Không phổ biến: Loạn giới tính.

Các tác dụng phụ bổ sung sau đã được báo cáo sau khi lưu hành thuốc:

Những tác dụng phụ này có được từ các báo cáo tự phát, do đó tần suất của các phản ứng này chưa được biết.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

Rối loạn tai và tiền đình: Ù tai.

Rối loạn dạ dày ruột: Loạn vị giác.

Rối loạn thận và đường tiết niệu: Suy chức năng thận bao gồm cả những trường hợp hư thận ở các bệnh nhân có nguy cơ.

Rối loạn da và mô dưới da: Viêm mạch tách bạch cầu.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ (trong một số trường hợp có tăng nồng độ creatine kinase huyết tương), co cứng cơ.

Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.

Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng mẫn cảm như phù nề mạch máu, ban, mày đay.

Rối loạn gan ống mật: Viêm gan, chức năng gan không bình thường.

Bệnh nhân nhi: Trong các thử nghiệm ngẫu nhiên trên 318 trẻ bị tăng huyết áp và trẻ có độ tuổi 6 - 16 tuổi. Các tác dụng phụ sau đã được ghi nhận trong thử nghiệm 3 tuần: Đau đầu (7 9%); hạ huyết áp (2 2%); chóng mặt (1 9%); ho (0,9%). Trong thời gian thử nghiệm 26 tuần, các khác thường của hầu hết các xét nghiệm thường xuyên được quan sát là: Tăng creatine (6,5%) và 2% các trị số CK cao ở trẻ em nhận truyền máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

Tương tác với các thuốc khác

 

Các thuốc chống tăng huyết áp khác và thuốc lợi tiểu:

Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ áp của irbesartan; Tuy nhiên irbesartan được sử dụng an toàn với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta, các thuốc chẹn canxi có tác dụng lâu dài và thuốc lợi tiểu thiazid. Trị liệu ban đầu với các thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến giảm tích và nguy cơ giảm huyết áp khi bắt đầu trị liệu với irbesartan.

Các thuốc lợi tiểu kali và bổ sung kali:

Dựa trên các kinh nghiệm sử dụng thuốc tác động đến hệ renin-angiotensin, sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu kali, và bổ sung kali, các chất thay thế muối có chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali trên huyết tương (ví dụ: heparin) có thể dẫn đến tăng nồng độ kali trên huyết tương, do đó không được khuyến cáo.

Tăng thuận nghịch các nồng độ lithi trên huyết tương và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Đến nay các tác dụng tương tự đối với irbesartan đã được báo cáo nhưng rất ít. Do đó dạng kết hợp này không được khuyến cáo sử dụng. Nếu dạng kết hợp này là cần thiết, khuyến cáo kiểm tra thận trọng các nồng độ lithi trên huyết tương.

Các thuốc chống viêm không steroid.

Khi sử dụng các kháng angiotensin II đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (ví dụ: các thuốc ức chế COX-2 có chọn lọc, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và NSAIDs không chọn lọc, giảm tác dụng chống tăng áp có thể xuất hiện.

Cũng như các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, khi sử dụng đồng thời kháng angiotensin II và NSAIDs có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm cho chức năng thận xấu hơn, có thể bao gồm suy thận cấp, tăng kali trên huyết tương, đặc biệt ở các bệnh nhân yếu thận. Dạng kết hợp này nên được sử dụng thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Các bệnh nhân nên được bổ sung đầy đủ nước và xem xét kiểm tra chức năng thận khi bắt đầu trị liệu kết hợp, và kiểm tra định kỳ sau đó.

Các thông tin bổ sung đối với tương tác irbesartan

Trong các nghiên cứu lâm sàng, dược động học của irbesartan không ảnh hưởng bởi hydrochlorothiazide. Irbesartan được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 và ở một mức độ ít hơn bởi sự liên hợp glucuronic. Không có tương tác đáng kể nào được thấy ở cả dược động học và dược lực học khi irbesartan được sử dụng đồng thời với warfarin, hay thuốc được chuyển hóa bởi men CYP2C9. Ảnh hưởng của các tác nhân gây cảm ứng CYP2C9 như rifampicin trên dược động học của irbesartan chưa được đánh giá. Dược động học của digoxin không thay đổi khi sử dụng đồng thời với irbesartan.

 

Quá liều

 

Kinh nghiệm được thấy ở người lớn với các liều từ 900 mg/ngày trong 8 tuần không bị ngộ độc. Hầu hết các biểu hiện của quá liều là hạ huyết áp và tim đập nhanh, nhịp tim nhanh cũng có thể xuất hiện ở trường hợp quá liều. Chưa có thông tin cụ thể về điều trị quá liều với irbesartan. Bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và diễu trị hỗ trợ.

Đề nghị xử trí bao gồm gây nôn và /rửa dạ dày. Than hoạt có thể được sử dụng trong điều trị quá liều. Irbesartan không bị loại trừ bởi sự thẩm tách máu.