KRYXANA 200 mg H/21 viên

KRYXANA 200 mg H/21 viên

Hãng sản xuất:
Novartis
Mã sản phẩm:
ZU9500
Mô tả:
KRYXANA 200 mg
Thành phần : RIBOCICLIB SUCCINATE 200 mg
điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn, là liệu pháp dựa trên nội tiết ban đầu hoặc ở những phụ nữ đã được điều trị nội tiết trước đó, ở phụ nữ tiền mãn kinh, liệu pháp nội tiết được kết hợp với thuốc chủ vận hormone giải phóng hormone hoàng thể (LHRH).
Ribociclib là chất ức chế chọn lọc kinase phụ thuộc cyclin (CDK) 4 và 6. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc tác động vào các tế bào ung thư.
Giá:
13.400.000 VND
Số lượng

KRYXANA 200 mg

  • Thành phần chính: Ribociclib 200 mg
  • Công dụng: Điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn, là liệu pháp dựa trên nội tiết ban đầu hoặc ở những phụ nữ đã được điều trị nội tiết trước đó, ở phụ nữ tiền mãn kinh, liệu pháp nội tiết được kết hợp với thuốc chủ vận hormone giải phóng hormone hoàng thể (LHRH).
  • Nhà sản xuất: Novartis Pharmaceuticals UK Ltd – Mỹ
  • Dược lực học

    • Ribociclib là chất ức chế chọn lọc kinase phụ thuộc cyclin (CDK) 4 và 6. Các kinase này được kích hoạt khi liên kết với D-cyclin và đóng một vai trò quan trọng trong các con đường tín hiệu dẫn đến sự tiến triển chu kỳ tế bào và tăng sinh tế bào. Phức hợp cyclin D-CDK4 / 6 điều chỉnh sự tiến triển của chu kỳ tế bào thông qua quá trình phosphoryl hóa protein của nguyên bào (pRb).

    Dược động học

    • Hấp thu: Sau 1 đến 4 giờ thì thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Độ hấp thu không phụ thuộc vào thời điểm ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 59% ở bệnh nhân ung thư.
    • Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Sự liên kết của thuốc với protein huyết tương khoảng 70%.
    • Chuyển hóa: Ribociclib được chuyển hóa chủ yếu qua quá trình chuyển hóa oxy hóa qua trung gian CYP 3A4.
    • Ðào thải: Thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra phân và các chất chuyển hóa qua thận ít hơn.
    • cách dùng: 

      Liều khuyến cáo được sử dụng điều trị : Uống mỗi lần 1 viên, mỗi ngày 1 lần. Liều lượng có thể giảm xuống, tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

      Cách dùng thuốc hiệu quả

      • Sử dụng thuốc bằng đường uống, có thể phân tán thuốc trong nước bằng cách thả nguyên viên, không được nghiền viên, uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Tuân thủ liều theo chỉ định của bác sĩ.
      • Trong 4 tuần như vậy, Ribociclib nên được sử dụng kết hợp với bất kỳ thuốc ức chế aromatase nào bao gồm letrozole.
      • Có sự điều chỉnh liều trên bệnh nhân bị tiêu chảy và kém dung nạp thuốc.
        • bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ bất thường hoặc tác dụng mạnh.
        • Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người nhạy cảm.
        • Trao đổi với bác sĩ điều trị về bệnh của bạn.
        • Thận trọng đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, không khuyến cáo dùng ở trẻ em hoặc trẻ vị thành niên vì chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
        • Tương tác thuốc

          Thuốc có tương tác với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, các chất nền CYP3A4 sau: alfuzosin, amiodarone, cisapride, quinidine, ergotamine, dihydroergotamine, quetiapine, lovastatin, simvastatin, sildenafil, midazolam, triazolam, tăng phơi nhiễm cafein khi dùng cùng với thuốc.

        • Tác dụng phụ 

          Các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc trên lâm sàng được thống kê chủ yếu là nhiễm trùng, giảm bạch cầu, nhức đầu, chóng mặt, khó thở, buồn nôn, rụng tóc, phát ban, đau lưng. Ngoài ra có thể gây hạ calci máu, chóng mặt, độc tính trên gan, khô miệng,…

          Qúa liều và xử lý

          Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều so với liều được chỉ định, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng và phản ứng của cơ thể và điều trị triệu chứng thích hợp được đưa ra. Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho ngộ độc liều thuốc